5 LỖI KHIẾN HỒ SƠ BỊ TRẢ LẠI

Hồ sơ xin giấy phép lao động (Work Permit) bị trả lại là tình trạng khá phổ biến đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài. Chỉ một sai sót nhỏ như sử dụng sai biểu mẫu, giấy tờ hết hạn, hồ sơ chưa hợp pháp hóa lãnh sự hoặc nộp sai cơ quan có thẩm quyền cũng có thể khiến doanh nghiệp phải bổ sung hồ sơ, kéo dài thời gian cấp phép và ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng lao động.

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP đang có hiệu lực, quy trình và thành phần hồ sơ xin giấy phép lao động đã có nhiều thay đổi. Bài viết dưới đây tổng hợp 5 lỗi phổ biến khiến hồ sơ giấy phép lao động bị trả lại, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp cách chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ lần nộp đầu tiên.

CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14), có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;

– Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 07/8/2025.

5 LỖI KHIẾN HỒ SƠ BỊ TRẢ LẠI
5 LỖI KHIẾN HỒ SƠ BỊ TRẢ LẠI

I. TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

  • Khái niệm về Giấy phép lao động:

Giấy phép lao động (work permit) được hiểu đơn giản là một văn bản cho phép người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong một thời gian nhất định và văn bản này được cấp cho lao động nước ngoài (không cấp cho người lao động Việt Nam).

Theo quy định tại Điều 151 và Điều 157 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động (work permit) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn theo quy định.

  • Hồ sơ xin giấy phép lao động:

Theo Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP Hồ sơ xin giấy phép lao động cần chuẩn bị những giấy tờ gồm: 

  1. Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động và văn bản đề nghị, 
  2. Giấy khám sức khỏe, 
  3. Hộ chiếu, 
  4. Phiếu lý lịch tư pháp, 
  5. 02 ảnh màu
  6. Bằng cấp/Chứng chỉ chuyên môn. 

Lưu ý: Các tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật.

  • Thẩm quyền cấp giấy phép lao động

Thẩm quyền cấp giấy phép lao động hiện thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh phân cấp), thay vì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội như quy định cũ. 

II. 5 LỖI THƯỜNG GẶP KHIẾN HỒ SƠ WORK PERMIT – GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG BỊ TRẢ LẠI

Đây là lỗi phổ biến nhất trong hồ sơ xin cấp giấy phép lao động. Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động bắt buộc phải sử dụng Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này – đây là văn bản tổng hợp vừa báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, vừa đề nghị cấp giấy phép lao động. Nếu người sử dụng lao động vẫn sử dụng mẫu cũ từ Nghị định 152/2020/NĐ-CP hoặc Nghị định 70/2023/NĐ-CP, hồ sơ sẽ lập tức bị từ chối.

Ngoài ra, các sai sót khi điền mẫu như thông tin họ tên, ngày sinh, số hộ chiếu không khớp với giấy tờ gốc; tên doanh nghiệp không đúng với đăng ký kinh doanh; hoặc mẫu có tẩy xóa, sửa chữa đều là nguyên nhân khiến hồ sơ bị trả lại. Doanh nghiệp cần đảm bảo mọi thông tin trong mẫu giấy phép lao động đều được kiểm tra kỹ, đặc biệt là sự trùng khớp giữa các giấy tờ trong cùng một bộ hồ sơ.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP yêu cầu hồ sơ phải có giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài đáp ứng điều kiện của vị trí công việc, cụ thể là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Một lỗi thường gặp là chức danh ghi trong hồ sơ giấy phép lao động không khớp với quy định pháp luật hoặc bằng cấp, kinh nghiệm thực tế của người lao động.

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, điều kiện được điều chỉnh như sau:

  • Đối với chuyên gia: phải có bằng đại học trở lên và ít nhất 02 năm kinh nghiệm chuyên môn phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm tại Việt Nam.
  • Đối với giám đốc điều hành: phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực liên quan.
  • Đối với lao động kỹ thuật: phải được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực tiễn phù hợp.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng tên nghề nghiệp trong hồ sơ xin cấp giấy phép lao động phải được ghi theo mã cấp 3 trong Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (ban hành theo Quyết định 34/2020/QĐ-TTg), không được mô tả chung chung hoặc tự đặt tên chức danh. Hồ sơ ghi chức danh không nằm trong danh mục này sẽ bị cơ quan thẩm quyền trả lại để chỉnh sửa.

Trong hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, hai loại giấy tờ dễ bị bỏ sót về thời hạn nhất là giấy khám sức khỏe và phiếu lý lịch tư pháp. Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định rõ:

Giấy khám sức khỏe phải do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp và có giá trị sử dụng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

Phiếu lý lịch tư pháp (hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự) phải được cấp không quá 06 tháng tính từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

Trường hợp người lao động nước ngoài thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp phiếu lý lịch tư pháp thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia cùng với hồ sơ cấp giấy phép lao động, thì không cần nộp phiếu lý lịch tư pháp riêng lẻ. Đây là điểm mới của Nghị định 219/2025/NĐ-CP mà nhiều doanh nghiệp chưa nắm được, dẫn đến nộp thừa hoặc thiếu giấy tờ không cần thiết. Ngoài ra, đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế nước ngoài cấp, chỉ được chấp nhận khi Việt Nam và quốc gia cấp giấy có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về giấy tờ y tế.

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động yêu cầu hộ chiếu còn thời hạn của người lao động nước ngoài. Doanh nghiệp cần kiểm tra hộ chiếu còn đủ thời hạn để làm việc tại Việt Nam trong suốt thời gian giấy phép lao động dự kiến cấp, không chỉ còn hạn tại thời điểm nộp hồ sơ.

Một lỗi khác cũng rất phổ biến là các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp (như bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm làm việc, giấy tờ chứng minh vị trí tại doanh nghiệp nước ngoài) không được hợp pháp hóa lãnh sự theo đúng quy định. Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy phép lao động nếu của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Ngoài ra, bản sao giấy tờ phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực bản dịch theo quy định của pháp luật. Việc nộp bản sao không chứng thực hoặc bản dịch không được công chứng là một trong những lý do phổ biến khiến hồ sơ giấy phép lao động bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung.

Đây là lỗi xuất phát từ sự thay đổi lớn về thẩm quyền cấp giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Nhiều doanh nghiệp vẫn quen với quy trình cũ, nộp hồ sơ lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (nay đã chuyển chức năng quản lý lao động nước ngoài sang Sở Nội vụ hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh phân cấp), dẫn đến hồ sơ bị chuyển trả lại.

Theo Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan do UBND cấp tỉnh phân cấp tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Riêng trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, UBND cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ giấy phép lao động được nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (trực tuyến) hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương. Doanh nghiệp cần xác định chính xác cơ quan tiếp nhận trước khi nộp hồ sơ để tránh mất thêm thời gian do bị trả lại và phải nộp lại từ đầu.

III. MỘT SỐ LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

3.1. Thời hạn và số lần gia hạn giấy phép lao động

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giấy phép lao động (work permit) chỉ được gia hạn tối đa một lần với thời hạn không quá 02 năm. Đây là quy định mà nhiều doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi lên kế hoạch sử dụng nhân sự nước ngoài dài hạn, để tránh tình trạng nhân sự hết hạn giấy phép lao động mà không thể gia hạn thêm.

3.2. Quy định về thông báo khi làm việc tại nhiều địa phương

Nghị định 219/2025/NĐ-CP cho phép người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố mà không cần xin cấp thêm giấy phép. Tuy nhiên, trước mỗi lần di chuyển làm việc tại tỉnh/thành khác, người sử dụng lao động phải thông báo ít nhất 03 ngày làm việc trước cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc, với các thông tin như: họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép lao động, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc. Việc không thực hiện thông báo này có thể dẫn đến vi phạm pháp luật về quản lý lao động nước ngoài.

3.3. Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Một số trường hợp người lao động nước ngoài không cần xin cấp giấy phép lao động được quy định rõ tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, những trường hợp này vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo hoặc xin cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, không được bỏ qua hoàn toàn.

 

IV. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG 2026

Hỏi: Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động nộp bao lâu thì có kết quả?

Đáp: Theo Khoản 3, Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép lao động. Trường hợp không cấp, cơ quan phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc.

Hỏi: Giấy phép lao động có thể gia hạn bao nhiêu lần?

Đáp: Theo Điều 29 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giấy phép lao động chỉ được gia hạn tối đa một lần với thời hạn không quá 02 năm. Sau đó, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục xin cấp mới nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng lao động nước ngoài.

KẾT LUẬN

Việc chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động đúng và đầy đủ ngay từ lần đầu là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã mang lại nhiều cải cách tích cực về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý lao động nước ngoài, nhưng đồng thời cũng đặt ra yêu cầu mới mà người sử dụng lao động cần nắm rõ. Để tránh 5 lỗi phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại như đã phân tích, doanh nghiệp cần: sử dụng đúng mẫu mới theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP; chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh vị trí và kinh nghiệm; kiểm tra thời hạn các giấy tờ y tế và tư pháp; hợp pháp hóa lãnh sự đúng quy định; và xác định chính xác cơ quan thẩm quyền để nộp hồ sơ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về giấy phép lao động, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên sâu để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

chat zalo Chat Zalo facebook Chat Face whatsapp Gọi hỗ trợ