Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP

Nhu cầu hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 ngày càng được quan tâm khi môi trường và biến đổi khí hậu trở thành ưu tiên. Theo quy định này, khoảng 5.000 doanh nghiệp lớn ở Việt Nam (như nhà máy nhiệt điện, doanh nghiệp công nghiệp tiêu thụ nhiều năng lượng) phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ. Do vậy, bài viết này ra đời nhằm lý giải các quy định pháp luật về kiểm kê khí nhà kính và hướng dẫn doanh nghiệp (sản xuất, FDI, tư vấn…) thực hiện thủ tục liên quan.

Các quy định về kiểm kê khí nhà kính xuất phát từ Điều 91 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (khí nhà kính gồm CO2, CH4, N2O…) và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Từ 2026, các doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc sẽ bắt đầu thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ. Bên cạnh đó, Quyết định 13/2024/QĐ-TTg (ban hành ngày 13/08/2024) đã cập nhật danh mục 2.166 cơ sở thuộc 4 ngành (Công Thương, Giao thông, Xây dựng, Tài nguyên – Môi trường) phải kiểm kê khí nhà kính năm 2024.

Cơ sở pháp lý hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP

  • Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Luật số 72/2020/QH14, có hiệu lực từ 01/01/2022) – Điều 91 và các quy định chung về khí nhà kính
  • Nghị định 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn
  • Nghị định 119/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 06/2022 (thủ tục thẩm định, áp dụng từ 01/08/2025)
  • Quyết định 13/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê (cập nhật năm 2024)
  • Thông tư 38/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương hướng dẫn kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ KNK và kiểm kê KNK ngành Công Thương
  • Thông tư 28/2023/TT-BTNMT của Bộ TN&MT ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ KNK và kiểm kê KNK (lĩnh vực quản lý chất thải)

Đối tượng và điều kiện kiểm kê khí nhà kính

1. Đối tượng bắt buộc kiểm kê: Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, các cơ sở phát thải khí nhà kính thuộc một trong các trường hợp dưới đây phải thực hiện kiểm kê KNK hàng năm:

  • Cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm ≥ 3.000 tấn CO₂ tương đương
  • Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm ≥ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE)
  • Công ty vận tải hàng hóa có tiêu thụ nhiên liệu hằng năm ≥ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE)
  • Tòa nhà thương mại có tiêu thụ năng lượng hằng năm ≥ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE)
  • Cơ sở xử lý chất thải rắn với công suất hằng năm ≥ 65.000 tấn
  • Các doanh nghiệp trên nằm trong “Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê” do Thủ tướng ban hành (cập nhật 2 năm/lần). Những tổ chức không thuộc danh mục này vẫn được khuyến khích tự nguyện kiểm kê và báo cáo để đánh giá hiệu quả quản lý năng lượng và bảo vệ môi trường

2. Lĩnh vực áp dụng: Nghị định 06/2022 quy định 6 lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ chính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (điện năng, năng lượng, khai thác khoáng sản; giao thông; xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất công nghiệp – hóa chất – luyện kim – điện tử; nông lâm – thủy sản; quản lý chất thải). Nói cách khác, tất cả các nhà máy lớn trong các ngành trọng điểm như nhà máy điện, sản xuất hóa chất, khu công nghiệp, cảng biển, xử lý rác thải… đều nằm trong diện cần kiểm kê nếu đáp ứng điều kiện trên.

Thủ tục kiểm kê khí nhà kính

1. Các bước thực hiện: Do kiểm kê khí nhà kính mới được quy định, thường áp dụng tiêu chuẩn ISO 14064-1 cho lập báo cáo phát thải. Một quy trình điển hình gồm các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp thành lập nhóm thực hiện, thu thập thông tin về quy mô sản xuất, danh mục nguồn thải (nhiên liệu sử dụng, hóa chất, sản phẩm đầu vào, hoạt động thiết bị…)
  • Khảo sát hiện trường: Kiểm kê viên tiến hành khảo sát trực tiếp nhà máy để xác định phạm vi kiểm kê (ví dụ: phạm vi 1 – 2 – 3 theo ISO), đo lường hoặc ước tính mức tiêu thụ năng lượng, nhiên liệu, sản lượng… và kiểm tra thiết bị
  • Tính toán phát thải: Sử dụng hệ số phát thải chính thức (do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành) và dữ liệu thu thập được để tính tổng phát thải CO₂, CH₄, N₂O của từng nguồn (theo công thức của IPCC hoặc hướng dẫn quốc gia)
  • Lập báo cáo kiểm kê: Tổng hợp kết quả thành Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở (nêu rõ mục tiêu, phương pháp, kết quả phát thải và năm cơ sở so sánh). Báo cáo này thường phải đính kèm tiêu chuẩn ISO và giải trình các giả định
  • Nộp báo cáo: Theo Nghị định 06/2022 và Luật Bảo vệ môi trường, “cơ sở phát thải khí nhà kính thuộc danh mục phải kiểm kê khí nhà kính có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính và gửi kết quả kiểm kê khí nhà kính định kỳ 02 năm một lần đến Bộ Tài nguyên và môi trường trước ngày 01/12”. Nghĩa là kể từ năm 2026, mỗi hai năm doanh nghiệp trong danh mục bắt buộc phải gửi báo cáo kiểm kê về Bộ TN&MT để tổng hợp báo cáo quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu

2.2. Hồ sơ thủ tục: Do kiểm kê khí nhà kính không phải là thủ tục cấp phép nên chủ yếu là hồ sơ nội bộ, bao gồm:

  • Báo cáo kiểm kê khí nhà kính (bản chính), có xác nhận của đơn vị nội bộ hoặc tư vấn
  • Chứng từ liên quan: hóa đơn mua nhiên liệu, tiền điện, hợp đồng xử lý rác, nhật ký sản xuất,… để chứng minh số liệu đầu vào
  • Các tài liệu kỹ thuật: bảng hệ số phát thải áp dụng, cách tính toán, kết quả giám sát môi trường nội bộ (nếu có)

2.3. Lưu ý về lộ trình: Nghị định 06/2022 quy định khung thời gian cụ thể: từ năm 2026 đến hết 2030, các cơ sở thuộc danh mục phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ và xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải theo hạn ngạch do Bộ Tài nguyên và môi trường phân bổ.

Sau năm 2030, cơ chế áp hạn ngạch và trao đổi tín chỉ các-bon sẽ được tiến hành. Vì vậy, việc chuẩn bị từ nay (tập huấn nhân sự, đầu tư hệ thống dữ liệu) sẽ giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện tốt quy định mới.

Một số câu hỏi thường gặp

3.1. Doanh nghiệp của tôi phát thải rất nhỏ, có cần kiểm kê không? 

Nếu tổng phát thải dưới 3.000 tCO₂ tương đương/năm (hoặc không thuộc nhóm trường hợp cụ thể theo Nghị định 06), doanh nghiệp chưa bị bắt buộc kiểm kê theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, Luật Bảo vệ Môi trường 2020 khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân chủ động kiểm kê và giảm nhẹ phát thải phù hợp với điều kiện. Việc kiểm kê tự nguyện giúp doanh nghiệp tiết kiệm năng lượng, cải thiện hình ảnh môi trường và sẵn sàng tuân thủ các quy định mới trong tương lai.

3.2. Các công ty nước ngoài (FDI) có bị áp dụng như công ty Việt Nam không? 

Có.

Quy định Nghị định 06 không phân biệt chủ đầu tư trong hay ngoài nước. Mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh nằm trong danh mục đều phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ như nhau. FDI nên chuẩn bị hồ sơ giống doanh nghiệp Việt, chỉ khác là có thể cần tuân thủ thêm yêu cầu báo cáo của tập đoàn mẹ (nếu có).

3.3. Lịch trình và thời hạn nộp báo cáo kiểm kê như thế nào? 

Hiện nay, các cơ sở thuộc danh mục phải lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính định kỳ 02 năm/lần. Quy định này dựa trên Điều 91 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 06, yêu cầu báo cáo gửi về Bộ Tài nguyên môi trường “trước ngày 01/12 của kỳ báo cáo”. Ví dụ, cơ sở kiểm kê kỳ đầu tiên có thể nộp báo cáo vào tháng 12/2026 hoặc 12/2027 tùy hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và môi trường. Các kỳ sau 2 năm lặp lại tương tự.

3.4. Làm sao để đảm bảo tính chính xác của kết quả kiểm kê? 

Doanh nghiệp nên thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm và chứng chỉ ISO 14064 để hỗ trợ. Quy trình kiểm kê phải tuân thủ đúng tiêu chuẩn quốc tế ISO 14064-1 và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và môi trường/Bộ Công Thương theo từng ngành. Việc áp dụng phần mềm chuyên dụng và đối chiếu với tiêu chuẩn dữ liệu chính thức cũng giúp nâng cao độ tin cậy của báo cáo.

Kiểm kê khí nhà kính (theo Nghị định 06/2022) là nghĩa vụ mới và quan trọng đối với các doanh nghiệp phát thải lớn tại Việt Nam. Bài viết trên đã giải thích đối tượng, điều kiện phải kiểm kê, cũng như quy trình thủ tục và lưu ý thời hạn nộp báo cáo. Doanh nghiệp cần xem xét ngay lộ trình 2026-2030 của Nghị định 06/2022 để chuẩn bị nhân sự và hồ sơ, đồng thời có thể tham khảo hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp để hoàn thành kiểm kê đúng yêu cầu pháp luật. Việc thực hiện kiểm kê khí nhà kính không chỉ giúp tuân thủ quy định mà còn mang lại lợi ích tiết kiệm năng lượng và nâng cao trách nhiệm xã hội cho doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ tư vấn chi tiết:

Công Ty TNHH Tư vấn Toàn cầu Skylaw

Địa chỉ: Tầng 4, V11-B09, Khu đô thị mới An Hưng, Phường La Khê, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội

Email: luatsuskylaw@gmail.com

Hotline: 0968656809

 

Rate this post

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

chat zalo Chat Zalo facebook Chat Face whatsapp Gọi hỗ trợ