SO SÁNH LUẬT ĐẦU TƯ 2020 VÀ LUẬT ĐẦU TƯ 2026: NHỮNG THAY ĐỔI DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Kể từ ngày 01/3/2026, Luật Đầu tư 2026 do Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 chính thức có hiệu lực, thay thế Luật Đầu tư 2020. Đây là sự kiện pháp lý quan trọng đối với toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài đang hoặc có kế hoạch hoạt động tại Việt Nam. So sánh Luật Đầu tư 2020 và Luật Đầu tư 2026 cho thấy nhiều thay đổi mang tính cải cách thể chế sâu sắc, từ việc cắt giảm ngành nghề có điều kiện, đơn giản hoá thủ tục thành lập doanh nghiệp FDI, đến mở rộng cơ chế ưu đãi đầu tư. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết những điểm khác biệt cốt lõi giữa hai luật, giúp doanh nghiệp định hướng tuân thủ pháp luật và tận dụng tối đa lợi thế từ khung pháp lý mới.

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Bài viết được xây dựng dựa trên các văn bản pháp luật sau:

– Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 (Luật Đầu tư 2020);

– Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 (Luật Đầu tư 2025/2026);

– Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

SO SÁNH LUẬT ĐẦU TƯ 2020 VÀ LUẬT ĐẦU TƯ 2026: NHỮNG THAY ĐỔI DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT
SO SÁNH LUẬT ĐẦU TƯ 2020 VÀ LUẬT ĐẦU TƯ 2026: NHỮNG THAY ĐỔI DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

I. TỔNG QUAN VỀ LUẬT ĐẦU TƯ 2020 VÀ LUẬT ĐẦU TƯ 2026

1.1. Luật Đầu tư 2020 – Nền tảng pháp lý giai đoạn 2020–2026

Luật Đầu tư 2020 được ban hành trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và cải cách môi trường kinh doanh. Luật này đã có những đóng góp quan trọng, song theo thời gian bộc lộ nhiều hạn chế, như quy trình thủ tục còn rườm rà, danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện còn nhiều, cơ chế ưu đãi chưa đủ linh hoạt để cạnh tranh thu hút FDI chất lượng cao.

1.2. Luật Đầu tư 2026 – Bước cải cách thể chế toàn diện

Luật Đầu tư 2026 gồm 7 chương, 52 điều, được thiết kế với triết lý cốt lõi là chuyển từ cơ chế “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, trao quyền tự chủ nhiều hơn cho nhà đầu tư, đồng thời tăng cường minh bạch và trách nhiệm của cơ quan nhà nước. Luật Đầu tư 2026 ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao, kinh tế xanh, đổi mới sáng tạo – phù hợp với định hướng phát triển kinh tế số và bền vững của Việt Nam. Nghị định số 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/3/2026 là văn bản hướng dẫn chính thức thi hành Luật Đầu tư 2026.

II. SO SÁNH LUẬT ĐẦU TƯ 2020 VÀ LUẬT ĐẦU TƯ 2026 – NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỐT LÕI

2.1. Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện – Cắt giảm mạnh, chuyển sang hậu kiểm

Đây là một trong những thay đổi nổi bật nhất khi so sánh Luật Đầu tư 2020 và Luật Đầu tư 2026. Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2026 đã bãi bỏ 38 ngành nghề và điều chỉnh phạm vi 20 ngành nghề so với Luật Đầu tư 2020. Từ ngày 01/7/2026, danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện chỉ còn khoảng 198 ngành, giảm đáng kể so với con số trước đó. 

Các ngành được bãi bỏ điều kiện gồm: kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế, dịch vụ hải quan, phụ trợ bảo hiểm, cho thuê lại lao động, giám định thương mại, tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh hoặc hàng đã qua sử dụng.

2.2. Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài – Đảo ngược trình tự IRC và ERC

Theo khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2026, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế (xin ERC) trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh IRC, chỉ cần đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo Điều 8 Luật Đầu tư 2026. 

Bảng so sánh trình tự thành lập doanh nghiệp FDI theo Luật Đầu tư 2020 và Luật Đầu tư 2026:

Nội dung Luật Đầu tư 2020 Luật Đầu tư 2026
Trình tự IRC trước → ERC sau ERC trước → IRC sau (hoặc đồng thời)
Điều kiện Phải có dự án đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp Chỉ cần cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo Điều 8
Cơ sở pháp lý Điều 22 Luật Đầu tư 2020 Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2026; Khoản 2 Điều 6 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

2.3. Thủ tục đầu tư đặc biệt – Mở rộng phạm vi áp dụng

Theo quy định tại Điều 28, nhà đầu tư được lựa chọn thủ tục đặc biệt tại: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế (trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư).

Khi áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt, nhà đầu tư không phải thực hiện chấp thuận chủ trương, thẩm định công nghệ, đánh giá tác động môi trường sơ bộ, lập quy hoạch chi tiết, cấp phép xây dựng hay phòng cháy chữa cháy. Thay vào đó, chỉ cần cam kết đáp ứng tiêu chuẩn và nộp báo cáo kinh tế-kỹ thuật kèm biện pháp giảm thiểu tác động môi trường. Thời gian triển khai dự án theo “luồng xanh” có thể rút ngắn từ 6-12 tháng xuống chỉ còn 1-3 tháng, tạo lợi thế cạnh tranh lớn cho Việt Nam trong thu hút FDI chất lượng cao.

2.4. Phạm vi dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư – Thu hẹp và làm rõ

Điều 24 Luật Đầu tư 2026 liệt kê cụ thể 20 nhóm dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư:

  • Dự án sử dụng đất, tài nguyên lớn hoặc nhạy cảm: chuyển mục đích sử dụng rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) với diện tích lớn; chuyển đất trồng lúa từ 500 ha trở lên; dự án có di dân tái định cư quy mô lớn; dự án tại khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh; dự án đề nghị giao khu vực biển.
  • Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt, nhạy cảm: điện hạt nhân; casino, đặt cược; chế biến dầu khí; kinh doanh vận chuyển hàng không; viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí do nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.
  • Dự án liên quan di sản, đô thị đặc thù: dự án trong khu vực bảo vệ di tích quốc gia, di sản thế giới; dự án tại khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử của đô thị loại đặc biệt.
  • Dự án hạ tầng, bất động sản quy mô lớn: xây dựng nhà ở, khu đô thị (khi nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất); sân gôn; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số; cảng biển lớn; cảng hàng không, sân bay và hạ tầng hàng không quan trọng.
  • Dự án có yêu cầu đặc biệt: đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (trừ một số trường hợp được loại trừ); dự án cần áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù khác luật; các dự án khác thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ theo quy định pháp luật.

Đồng thời, thẩm quyền chấp thuận cũng được phân cấp rõ ràng hơn giúp tăng tính minh bạch, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 

  • Quốc hội: dự án đặc biệt quan trọng
  • Thủ tướng Chính phủ: 8 nhóm dự án
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 13 nhóm

Bên cạnh đó, Nghị định 96/2026/NĐ-CP còn bổ sung các trường hợp không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, bao gồm: 

  • Thay đổi địa điểm do điều chỉnh địa giới hành chính
  • Thay đổi diện tích nhưng không thay đổi vị trí dự án
  • Gia hạn thời gian hoạt động do chậm bàn giao đất.

2.5. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư – Linh hoạt hơn

Theo Điều 31 Luật Đầu tư 2026, thời hạn tối đa của dự án đầu tư vẫn là 50 năm (ngoài khu kinh tế) hoặc 70 năm (trong khu kinh tế), tương tự Luật Đầu tư 2020. Tuy nhiên, Luật Đầu tư 2026 cho phép nhà đầu tư điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn trong quá trình triển khai mà không vượt quá giới hạn nêu trên. Khoản 6 Điều 52 Luật Đầu tư 2026 còn có quy định chuyển tiếp, cho phép các dự án đang thực hiện trước ngày luật có hiệu lực được điều chỉnh thời hạn nếu phương án tài chính không còn phù hợp với thực tiễn.

2.6. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài – Bãi bỏ một số trường hợp

Điều 42 Luật Đầu tư 2026 đã thu hẹp diện dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Đồng thời, luật này bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với một số trường hợp, giúp nhà đầu tư trong nước rút ngắn thời gian và thủ tục khi triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

2.7. Bỏ 2 trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư

Khoản 3 Điều 33 Luật 2025 chỉ giữ lại 05 trường hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quy định mới đã đơn giản hoá thủ tục, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, tránh việc điều chỉnh nhỏ cũng phải điều chỉnh chủ trương đầu tư.

So với Luật Đầu tư 2020, Điều 33 Luật Đầu tư 2025 đã bỏ 02 trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư là thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và thay đổi công nghệ đã được thẩm định.

III. BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH LUẬT ĐẦU TƯ 2020 VÀ LUẬT ĐẦU TƯ 2026

Nội dung Luật Đầu tư 2020 Luật Đầu tư 2026
Ngành nghề có điều kiện Nhiều hơn, tập trung tiền kiểm Bãi bỏ 38 ngành nghề, ~198 ngành còn lại từ 01/7/2026, tăng cường hậu kiểm
Thành lập DN FDI IRC trước, ERC sau ERC trước, IRC sau (khoản 2 Điều 19)
Thủ tục đặc biệt Phạm vi hẹp hơn Mở rộng thêm khu công nghệ số, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế (Điều 28)
Chấp thuận chủ trương đầu tư Quy định chung theo thẩm quyền Liệt kê cụ thể 20 nhóm dự án; phân cấp rõ (Điều 24)
Thời hạn dự án Tối đa 50–70 năm, ít linh hoạt Giữ nguyên mức tối đa, nhưng cho phép điều chỉnh linh hoạt trong quá trình thực hiện (Điều 31)
Đầu tư ra nước ngoài Phải chấp thuận chủ trương nhiều trường hợp hơn Thu hẹp và bãi bỏ một số thủ tục chấp thuận (Điều 42)
Điều chỉnh dự án đầu tư Quy định 7 trường hợp phải điều chỉnh Bỏ 02 trường hợp: thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên; thay đổi công nghệ đã được thẩm định. (Điều 33)

KẾT LUẬN

So sánh Luật Đầu tư 2020 và Luật Đầu tư 2026 cho thấy một bước tiến đáng kể trong cải cách thể chế đầu tư của Việt Nam. Từ việc đảo ngược trình tự IRC – ERC, cắt giảm ngành nghề có điều kiện, mở rộng thủ tục đầu tư đặc biệt cho đến phân cấp thẩm quyền rõ ràng hơn – Luật Đầu tư 2026 tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch và cạnh tranh hơn so với Luật Đầu tư 2020. Doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài, cần chủ động rà soát hoạt động, cập nhật quy trình nội bộ và nếu cần, tham vấn chuyên gia pháp lý để tận dụng tối đa lợi thế từ Luật Đầu tư 2026 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

chat zalo Chat Zalo facebook Chat Face whatsapp Gọi hỗ trợ